Khi gặp lần đầu
안녕하세요.
annyeonghaseyo
Xin chào.
Khi nên dùng
Dùng câu chào lịch sự này khi gặp người lần đầu hoặc khi nói chuyện với nhân viên ở cửa hàng, quán cà phê, nhà hàng.
안녕!
annyeong
Cảm ơn ạ.
Khi nên dùng
Câu chào này rất thân mật, chỉ nên dùng với bạn bè thân hoặc người cùng lứa, không nên dùng với người lớn tuổi hay trong hoàn cảnh trang trọng.
처음 뵙겠습니다.
cheoeum boep-get-seum-nida
Xin lỗi ạ.
Khi nên dùng
Dùng câu này khi lần đầu gặp ai trong bối cảnh khá trang trọng, như phỏng vấn, họp công việc hoặc buổi giới thiệu chính thức.
만나서 반가워요.
mannaseo bangawoyo
Nice to meet you.
Khi nên dùng
Dùng câu này khi gặp ai lần đầu nhưng không muốn nói quá trang trọng, tạo cảm giác thân thiện và ấm áp.
일상 인사
잘 지냈어요?
jal jinaesseoyo
How have you been?
Khi nên dùng
Dùng câu này khi gặp lại người quen sau một thời gian để hỏi thăm họ dạo này thế nào.
요즘 어떻게 지내요?
yojeum eotteoke jinaeyo
How are you these days?
Khi nên dùng
Dùng câu này để mở đầu câu chuyện nhẹ nhàng và hỏi chung chung về công việc, học tập, cuộc sống dạo này.
일상 인사
감사합니다.
gamsahamnida
Thank you.
Khi nên dùng
Đây là cách nói cảm ơn lịch sự, dùng được với người lạ, người lớn tuổi hoặc nhân viên phục vụ.
고마워요.
gomawoyo
Thanks.
Khi nên dùng
Dùng với bạn bè hoặc người cùng lứa khi muốn nói cảm ơn một cách nhẹ nhàng, thân thiện nhưng không quá trang trọng.
일상 인사
죄송합니다.
joesonghamnida
I’m very sorry.
Khi nên dùng
Dùng câu này khi bạn mắc lỗi và muốn xin lỗi một cách nghiêm túc, nhất là với người lớn tuổi hoặc trong bối cảnh trang trọng.
미안해요.
mianhaeyo
I’m sorry.
Khi nên dùng
Dùng câu này để xin lỗi bạn bè hoặc người thân quen với giọng nhẹ nhàng, không quá trang trọng.
헤어질 때 인사
안녕히 가세요.
annyeonghi gaseyo
Goodbye. (to someone leaving)
Khi nên dùng
Dùng câu này khi người kia rời đi trước. Bạn cũng sẽ nghe nhân viên nói với khách khi khách ra về.
안녕히 계세요.
annyeonghi gyeseyo
Goodbye. (when you are leaving)
Khi nên dùng
Dùng câu này khi bạn là người rời đi trước và muốn chào tạm biệt lịch sự với người ở lại.